Huyền Không Lý Số
Left Nav Trang chủ Diễn Đàn Hỏi/Ðáp Lịch Âm Dương Tìm Kiếm Bài Trong Ngày Ðánh Dấu Ðã Ðọc Right Nav

Left Container Right Container
 
Ðăng nhập

« Ghi Danh »
» Quên mật khẩu «

Tìm Kiếm Chi Tiết

Giới Thiệu
Diễn đàn HKLS
Thông Báo
Góp ý
Hội thảo chuyên đề
Hỗ Trợ Kỹ Thuật

Nhờ Tư Vấn
Tư vấn Phong Thủy
Dịch số
Nhờ xem Tử Vi
Nhờ xem Tử Bình
So tuổi Hôn nhân-Gia đình
Nhờ Xem Tướng
Nhờ xem ngày giờ
Đặt tên cho Bé

Diễn Đàn
Phong thủy
Dịch Số
Tử Vi
Tử Bình
So tuổi Hôn nhân-Gia đình
Nhân Tướng Học
Khoa học huyền bí
Trạch cát
Tủ Sách

Nghiệm Chứng
Phong Thủy
Dịch Số
Tử Bình
Tử Vi

Phòng Thảo Luận
Phòng Thảo Luận Tử Bình
Lớp sơ cấp Tử Bình
Phòng Giải Số Tử Vi 1
Phòng Giải Số Tử Vi 2
Phòng Thảo Luận Dịch Lý


Liên kết Ứng Dụng
Xem Lịch Âm Dương
Lấy Lá Số Tứ Trụ
Ngày giờ Sóc - Tiết Khí

Liên kết
Ấm Trà Dịch Lý

Lịch Âm Dương


Trở về   Huyền Không Lý Số » Diễn đàn » Tử bình

Trả lời
 
Ðiều Chỉnh Tìm trong bài Xếp Bài
  #1  
Cũ 06-10-09, 20:23
kimcuong's Avatar
kimcuong kimcuong is offline
Hội Viên Đặc Biệt
 
Tham gia ngày: Feb 2009
Bài gửi: 1,652
Hội Viên thứ: 140
Đã cảm ơn: 287
Được cảm ơn: 3,263 lần
trong 1,212 bài viết
kimcuong is on a distinguished road
Default Luận nữ mệnh

Trong môn tử bình, trong khi luận cho nam mệnh lấy Tài Quan Ấn làm chính thì nữ mệnh lấy Quan tinh và Tử tinh mà xét. Đó là vì theo quan niệm trọng nam khinh nữ, lấy tam tòng tứ đức làm chính. Nếu Quan và Thực có lợi thì mệnh của nữ cũng tốt đẹp, ngược lại thì xấu. Quan niệm ngày nay có thay đổi, giai cấp thay đổi, nam nữ bình đẳng, nên luận số vẫn phải theo thời, cả nam lẫn nữ đều xét mệnh cục chung. Tuy nhiên, bình đẳng đến mức nào có lẽ để mỗi người tự xét đoán. Chúng ta chỉ xem lại những cách luận cho nữ theo quan niệm "phu lợi kì phụ tất lợi"* để hiểu và làm tài liệu nghiên cứu.

* (Chồng có lợi thì vợ cũng lợi theo)

Có một cái chung nhất khi luận nam và nữ mệnh, cần nhất là ngũ hành trung hòa, kỵ mệnh thiên khô và cần phải đắc khí. Nếu nam có 8 cách để luận bình thường, thì nữ cũng có "bát pháp" và "bát cách".

Bát pháp là 8 mẫu hình dành cho phụ nữ: Thuần, Hòa, Thanh, Quý, Trọc, Lạm, Xướng, Dâm.

1. Thuần: chỉ có 1 Quan hay 1 Sát lộ, có Tài và Ấn lộ, địa chi không xung, không hình, không có hỗn tạp (thiên chánh đều có gọi là hỗn tạp).

2. Hòa: tứ trụ trung hòa, không quá vượng, không quá nhược, không có khắc, xung, hình, hại; gọi là "hòa bình chi tượng". Người bên ngoài thể hiện rất là điềm tĩnh, rất dễ nhận ra.

3. Thanh: giống như Thuần, chỉ có 1 Quan hay 1 Sát, nếu không lộ cũng không được hỗn tạp, có Tài sinh Quan hoặc có Ấn trợ thân. Người rất thanh quý và hiền hòa.

4. Quý: có Quan tinh trong trụ, không hỗn tạp, Tài tinh vượng sinh cho Quan, địa chi không bị hình xung, lại có Quý nhơn hỗ trợ (Thiên đức, Nguyệt đức, Văn Xương).

5. Trọc
: hành Thủy và Thổ đều có và mạnh, thân quá vượng, Quan tinh không có, lại có nhiều Thiên quan (Sát), hoặc không có Tài, Ấn và Thực. Mệnh gọi là tiện cách, thường là vợ lẽ, thứ thiếp hoặc nghề nghiệp không được trọng vọng trong xã hội.

6. Lạm: nhiều Quan tinh và Sát hỗn tạp, Tài vượng nhưng bị ám xung. Mệnh người ham mê vẻ bề ngoài, không hướng nội, hoặc gặp tái giá hay chỉ làm thê thiếp, làm thuê mướn.

7. Xướng: thân cực vượng, mà Quan tinh tọa đất suy bại. Hoặc trụ không có Quan Sát, nếu có lại cùng thấu lộ ra. Thực Thương quá vượng. Mệnh này hoặc là theo nghề ca kỹ, hoặc khắc phu loạn luân.

8. Dâm: thân tự vượng, can loạn trọc hoặc bị đa hợp tranh hợp, chi bị ám, xung, Tài tinh hoặc Thực Thương quá vượng, nhiều Đào hoa tinh. Hoặc tứ trụ Thủy thịnh vượng không có Thổ khắc chế cũng nằm trong pháp này.

Nhìn chung, về nghề nghiệp của phụ nữ cũng bị đặt theo thời thế khi xưa, bây giờ nên xét giảm khinh lại hầu như quá nửa.
__________________
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 7 Hội viên đã cảm ơn đến "kimcuong" về bài viết có ích này:
  #2  
Cũ 06-10-09, 21:04
kimcuong's Avatar
kimcuong kimcuong is offline
Hội Viên Đặc Biệt
 
Tham gia ngày: Feb 2009
Bài gửi: 1,652
Hội Viên thứ: 140
Đã cảm ơn: 287
Được cảm ơn: 3,263 lần
trong 1,212 bài viết
kimcuong is on a distinguished road
Default

Dựa vào Bát pháp cổ nhân đặt ra Bát cách (8 cách cục dành riêng cho nữ mệnh):

1. Vượng phu ích tử: giúp được cho chồng nhưng khắc con. Mệnh có Tài tinh sinh Quan, nhưng Thực Thương bị xung mạnh, nhất là ở trụ giờ, hoặc đất của Thực Thương là đất suy, bịnh, tử, tuyệt.

2. Vượng tử thương phu: có con nhiều, lợi cho con nhưng không lợi cho chồng. Quan hay Sát bị phản sinh, hoặc cung phu là tuyệt địa, trong khi Tử tinh được trường sinh, lại có Tài vượng.

3. Thương phu khắc tử: khắc cả chồng lẫn con. Tệ nhất là can hợp với can của Quan hay Sát mà không hóa được Khí. Hoặc quan tinh bị đa khắc, thí dụ như 2 Mậu khắc 1 Nhâm. Tử tinh lại ở đất suy bại, bị không vong, hình xung.

4. An tĩnh thủ phận: mệnh trung hòa, tình cảm hợp đạo vợ chồng, chung thủy. Tốt nhất là can hợp hóa khí thuận với phu tinh, thí dụ như Quan là Hỏa mà có Mậu hợp Quý đúng thời đắc khí. Tuy nhiên lại có hành khắc chế quan tinh mạnh hơn. Tử tinh cũng đắc trường sinh, không bị xung hình hại. Mệnh có chồng con thuận thảo, chỉ vì thiếu Tài tinh nên chỉ thủ phận nội trợ là yên lành.

5. Hoạch tử yểu chiết: mệnh yểu tướng. Thân nhược mà Sát lại mạnh, nguyên cục bị khắc không có cứu, phu tinh không có, tử tinh làm loạn. Mệnh bị rút khí sớm nên yểu tướng.

6. Phúc Thọ lưỡng bị: vừa có phúc lại thọ. Chi ngày sinh có Lộc, không bị xung ám, phu tinh tọa đất trường sinh lại tọa đất Lộc trụ giờ. Cách này quý hiếm, gọi là Hội Lộc cách, vì chồng và con đều có Lộc (không bị xung khắc). Suốt đời bình an, chồng con đều hưởng.

7. Chánh Phiến tự xử: Chánh là Chánh quan, Phiến là Thiên Quan. Tượng này một là đa hợp, tranh hợp, hoặc có Thương quan và Quan tinh đều vượng khí, duyên phối đến chậm hoặc làm vợ kế, hay chẳng được yên thân, lưỡng lự hai bề.

8. Chiêu giá bất định: Quan tinh ở trụ tháng bị thất thời, tọa bại địa (như Giáp mộc là Quan tinh tọa mộc dục), lại trường sinh ở chi giờ (Giáp trường sinh ở Hợi). Quan tinh không gặp ở thời trung niên, mãi sau mới gặp. Hoặc như các can của Quan tinh bị hợp mà không hóa cũng rơi vào Cách này.
__________________

thay đổi nội dung bởi: kimcuong, 07-10-09 lúc 10:43
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 7 Hội viên đã cảm ơn đến "kimcuong" về bài viết có ích này:
  #3  
Cũ 06-10-09, 21:06
kimcuong's Avatar
kimcuong kimcuong is offline
Hội Viên Đặc Biệt
 
Tham gia ngày: Feb 2009
Bài gửi: 1,652
Hội Viên thứ: 140
Đã cảm ơn: 287
Được cảm ơn: 3,263 lần
trong 1,212 bài viết
kimcuong is on a distinguished road
Default

Bạn nào có thắc mắc về các thuật ngữ hay nêu ra vài thí dụ xin hãy trình bày trong topic này luôn tiện. Các thí dụ xin để nạc danh và có ngày sinh dương lịch.
__________________

thay đổi nội dung bởi: kimcuong, 07-10-09 lúc 10:48
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 5 Hội viên đã cảm ơn đến "kimcuong" về bài viết có ích này:
  #4  
Cũ 07-10-09, 11:04
tom's Avatar
tom tom is offline
Hội Viên Đặc Biệt
 
Tham gia ngày: Jun 2009
Bài gửi: 1,028
Hội Viên thứ: 24
Đã cảm ơn: 2,311
Được cảm ơn: 1,212 lần
trong 679 bài viết
tom is on a distinguished road
Default

Hi Kimcuong
nếu tứ trụ một người nữ hoàn toàn không có quan tinh hoặc sát tinh thì luận về hôn nhân của người đó như thế nào?, có phải nên xem thêm chi ngày? cám ơn
__________________
Chào mừng bạn đến với huyền không lý số
Trả Lời Với Trích Dẫn
Danh sách Hội Viên đã cảm ơn "tom" về bài viết có ích này:
  #5  
Cũ 07-10-09, 11:09
kimcuong's Avatar
kimcuong kimcuong is offline
Hội Viên Đặc Biệt
 
Tham gia ngày: Feb 2009
Bài gửi: 1,652
Hội Viên thứ: 140
Đã cảm ơn: 287
Được cảm ơn: 3,263 lần
trong 1,212 bài viết
kimcuong is on a distinguished road
Default

Chào Tom, câu hỏi hay. Có bạn nào trả lời dùm KC trước không?
__________________
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #6  
Cũ 07-10-09, 11:58
kimcuong's Avatar
kimcuong kimcuong is offline
Hội Viên Đặc Biệt
 
Tham gia ngày: Feb 2009
Bài gửi: 1,652
Hội Viên thứ: 140
Đã cảm ơn: 287
Được cảm ơn: 3,263 lần
trong 1,212 bài viết
kimcuong is on a distinguished road
Default

Thí dụ mệnh khắc chồng khắc con, nhưng có 1 điểm cực tốt, ai biết xin cho ý kiến:

Sinh 17.7.1954, 18 giờ

Tỷ............Quan........................Ấn
giáp ngọ - tân mùi - giáp tuất - quí dậu

Vận: Nhâm Thân, Giáp Tuất, Ất Hợi, Bính Tý, Đinh Sửu, Mậu Dần
__________________
Trả Lời Với Trích Dẫn
Danh sách Hội Viên đã cảm ơn "kimcuong" về bài viết có ích này:
  #7  
Cũ 07-10-09, 12:18
tom's Avatar
tom tom is offline
Hội Viên Đặc Biệt
 
Tham gia ngày: Jun 2009
Bài gửi: 1,028
Hội Viên thứ: 24
Đã cảm ơn: 2,311
Được cảm ơn: 1,212 lần
trong 679 bài viết
tom is on a distinguished road
Default

Hi Kimcuong
lá số thuần quan,tuy quan suy như nhờ tài vượng lại nắm lệnh tháng sinh cho
__________________
Chào mừng bạn đến với huyền không lý số
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #8  
Cũ 07-10-09, 12:24
kimcuong's Avatar
kimcuong kimcuong is offline
Hội Viên Đặc Biệt
 
Tham gia ngày: Feb 2009
Bài gửi: 1,652
Hội Viên thứ: 140
Đã cảm ơn: 287
Được cảm ơn: 3,263 lần
trong 1,212 bài viết
kimcuong is on a distinguished road
Default

Lệnh tháng tàng Kỷ Đinh Ất không thấu lộ, ý tom nói là lấy Tài làm dụng à? Sao Tài sinh Quan mà khắc chồng?
__________________
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #9  
Cũ 07-10-09, 19:27
htruongdinh's Avatar
htruongdinh htruongdinh is offline
Hội Viên Đặc Biệt
 
Tham gia ngày: Jun 2009
Bài gửi: 873
Hội Viên thứ: 68
Đã cảm ơn: 773
Được cảm ơn: 798 lần
trong 408 bài viết
htruongdinh is on a distinguished road
Default

Chào kimcuong,
Xét tứ trụ sau đây :

Kiếp ................Ấn .....................Thân ................Tài
Mậu Thân.........Bính Thìn..............Kỷ Mùi .............Nhâm Thân

Vận : Ất Mão /Giáp Dần / Quý Sửu / Nhâm Tý / Tân Hợi / Canh Tuất / Kỷ Dậu / Mậu Thân

Tứ trụ không có Quan tinh. Tài ở trụ giờ sinh Quan , nhưng phá Ấn.
-> Chỉ có một Ất (Sát ) tàng trong Thìn và một Ất (Sát) tàng trong Mùi. Nhưng Ất ở Thìn tham sinh vong khắc....

Vào vận Tân Hợi : có Thực chế Sát, Hợi tàng Nhâm (Tài) và Giáp (Quan) thì sẽ có thay đổi gì ?
__________________
Chào mừng bạn đến với huyền không lý số
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #10  
Cũ 08-10-09, 13:17
tom's Avatar
tom tom is offline
Hội Viên Đặc Biệt
 
Tham gia ngày: Jun 2009
Bài gửi: 1,028
Hội Viên thứ: 24
Đã cảm ơn: 2,311
Được cảm ơn: 1,212 lần
trong 679 bài viết
tom is on a distinguished road
Default

Trích:
Nguyên văn bởi kimcuong Xem bài gởi
Thí dụ mệnh khắc chồng khắc con, nhưng có 1 điểm cực tốt, ai biết xin cho ý kiến:

Sinh 17.7.1954, 18 giờ

Tỷ............Quan........................Ấn
giáp ngọ - tân mùi - giáp tuất - quí dậu

Vận: Nhâm Thân, Giáp Tuất, Ất Hợi, Bính Tý, Đinh Sửu, Mậu Dần
Hi Kimcuong
chi ngày tương hại chi giờ ,có phải nhờ có Không vong ở trụ giờ nên giải được sự xung khắc chồng con?
__________________
Chào mừng bạn đến với huyền không lý số
Trả Lời Với Trích Dẫn
Trả lời

Tags
luận, mệnh, nữ

Ðiều Chỉnh Tìm trong bài
Tìm trong bài:

Tìm Kiếm Chi Tiết
Xếp Bài

Quuyền Hạn Của Bạn
Bạn không thể gửi đề tài mới
Bạn có thể gửi trả lời
Bạn không thể gửi đính kèm
Bạn có thể sửa bài viết của mình

BB code is Mở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

Chuyển đến


Múi giờ được tính theo giờ GMT +8. Hiện tại là 16:25.


Bản quyền thuộc về HUYỀN KHÔNG LÝ SỐ © 20-06-2009.
® Ghi rõ nguồn "HUYENKHONGLYSO.COM" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này.
Trang web chạy tốt nhất trên trình duyệt FireFox độ phân giải (1024x768)